0966 425 886

ĐỦ 16 TÌNH HUỐNG NGHIỆP VỤ PHÁT SINH TK111

Tiếp của bài trên về TK111:

Nguyên tắc kết cấu và nội dung phản ánh TK111 như thế nào?

Bài này chúng ta cùng kế toán ACT ONE sẽ đến với nội dung CÁC NGHIỆP VỤ PHÁT SINH TK111 như sau:

1. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

a, Định khoản

Nợ TK 111                  Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 112                  Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

b, Mô tả nghiệp vụ

Khi công ty có nhu cầu rút tiền gửi ở ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, sẽ phát sinh các hoạt động sau:

1.Kế toán thanh toán ngân hàng lập séc rút tiền mặt

2.Sau khi có đủ chữ ký của Giám đốc và kế toán trưởng, kế toán thanh toán ngân hàng sẽ mang séc đi rút tiền mặt tại ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt của công ty.

3.Kế toán thanh toán tiền mặt sẽ lập Phiếu thu.

4.Thủ quỹ sẽ căn cứ vào Phiếu thu để thu tiền, đồng thời ghi sổ quỹ.

5.Kế toán thanh toán tiền mặt căn cứ vào Phiếu thu có chữ ký của thủ quỹ và người nộp tiền để ghi số kể toán tiền mặt.

2.Khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng tiền mặt

a, Định khoản

Nợ TK 111             Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 131       Phải thu của khách hàng

b, Mô tả nghiệp vụ

Trường hợp khách hàng ứng trước tiền mua hàng bằng tiền mặt, sẽ phát sinh các hoạt động sau:

1.Sau khi nhận được tiền ứng trước của khách hàng, nhân viên sẽ yêu cầu kế toán thanh toán lập Phiếu thu.

2.Thủ quỹ sẽ căn cứ vào Phiếu thu để thu tiền mặt, đồng thời ghi sổ quỹ.

3.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu thu có chữ ký của thủ quỹ và người nộp tiền để ghi sổ kế toán tiền mặt.

3. Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt

a. Định khoản

Nợ TK 111              Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 131        Phải thu của khách hàng

b. Mô tả nghiệp vụ

Khi khách hàng mang tiền mặt đến trả nợ, sẽ phát sinh một số hoạt động sau:

1.Sau khi nhận được tiền trả nợ của khách hàng, nhân viên sẽ yêu cầu kế toán thanh toán lập Phiếu thu.

2.Thủ quỹ sẽ căn cứ vào Phiếu thu để thu tiền mặt, đồng thời ghi sổ quỹ.

3.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu thu có chữ ký của thủ quỹ và người nộp tiền để ghi số kể toán tiền mặt.

=> Nếu khách hàng thanh toán trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán, công ty sẽ chỉ thu số tiền sau khi đã trừ đi chiết khấu. Khi đó kế toán thanh toán hạch toán bổ sung thêm bút toán chiết khấu thanh toán: Nợ TK 635/Có TK 131.

4.Hoàn thuế GTGT bằng tiền mặt

a. Định khoản

Nợ TK 111                 Tiền mặt (1111)

Có TK 133            Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

b.Mô tả nghiệp vụ

Trường hợp công ty đủ điều kiện xin xét hoàn thuế GTGT, sẽ phát sinh các hoạt động sau:

1.Lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế và gửi lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2.Nếu hồ sơ được phê duyệt và nhận lại tiền hoàn thuế bằng tiền mặt, người chịu trách nhiệm sẽ nhận lại tiền thuế từ Kho bạc và mang về quỹ để nộp

3.Kế toán thanh toán lập Phiếu thu

4.Thủ quỹ sẽ căn cứ vào Phiếu thu để thu tiền, đồng thời ghi sổ quỹ.

5.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu thu có chữ ký của thủ quỹ và người nộp tiền để ghi số kể toán tiền mặt.

5.Thu hoàn ứng bằng tiền mặt sau khi quyết toán tạm ứng nhân viên

a. Định khoản

Nợ TK 111              Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 141        Tạm ứng

b. Mô tả nghiệp vụ

Sau khi đã chuẩn bị đủ các chứng từ, hoá đơn, nhân viên thực hiện các thủ tục quyết toán tạm ứng, khi đó bộ phận kế toán thường phát sinh các hoạt động sau:

1.Kế toán thanh toán kiểm tra và xác nhận các khoản chi tiêu theo đúng mục đích và quy định của công ty.

2.Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt quyết toán tạm ứng

3.Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ, nếu số tiền tạm ứng lớn hơn số tiền đã chi, kế toán thanh toán thực hiện lập Phiếu thu để nhập quỹ số tiền thừa từ người nhận tạm ứng.

4.Nhân viên ký Phiếu thu và nộp tiền. Còn thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu để thu tiền, đồng thời ghi sổ quỹ

5.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu thu có chữ ký của thủ quỹ và người nộp tiền để ghi số kể toán tiền mặt.

6.Thu khác bằng tiền mặt

a. Định khoản

Nợ TK 111               Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 136         Phải thu nội bộ

Có TK 138         Phải thu khác

Có TK 244         Cầm cố, thế chấp, kỹ quỹ, ký cược (TT200)

Có TK 1386           Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (TT133)

Có TK 228         Đầu tư khác (TT200)

Có TK 228           Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (TT133)

Có TK 338         Phải trả, phải nộp khác

Có TK 411         Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Có TK 515         Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 711        Thu nhập khác

Có TK …

b. Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh các nghiệp vụ thu khác bằng tiền mặt, thường phát sinh các hoạt động sau:

1.Kế toán thanh toán sẽ lập Phiếu thu.

2.Thủ quỹ sẽ căn cứ vào Phiếu thu để thu tiền, đồng thời ghi sổ quỹ.

3.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu thu có chữ ký của thủ quỹ và người nộp tiền để ghi số kể toán tiền mặt.

7. Mang tiền mặt gửi vào ngân hàng

a. Định khoản

Nợ TK 112            Tiền gửi ngân hàng (1121, 1122)

Có TK 111       Tiền mặt (1111, 1112)

b. Mô tả nghiệp vụ

Khi tiền mặt tại quỹ lớn hơn mức quy định công ty sẽ mang tiền mặt nộp vào tài khoản tại ngân hàng. Khi đó sẽ phát sinh các hoạt động sau:

1.Kế toán thanh toán tiền mặt lập Phiếu chi, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.

2.Thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi đã được duyệt thực hiện xuất quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ.

3.Kế toán thanh toán ngân hàng nhận tiền từ thủ quỹ để ra ngân hàng nộp tiền vào tài khoản. Còn thanh toán kế toán tiền mặt sẽ căn cứ vào Phiếu chi có chữ ký của thủ.

8. Trả trước tiền hàng cho nhà cung cấp bằng tiền mặt

a. Định khoản

Nợ TK 331             Phải trả cho người bán

Có TK 111       Tiền mặt (1111, 1112)

b. Mô tả nghiệp vụ

Trường hợp công ty ứng trước tiền mua hàng cho nhà cung cấp, khi đó sẽ phát sinh các hoạt động sau:

1.Căn cứ vào hợp đồng mua hàng, trên đó yêu cầu công ty phải trả trước tiền mua hàng, nhân viên mua hàng sẽ yêu cầu chi tiền.

2.Kế toán thanh toán lập Phiếu chi, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.

3.Thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi đã được duyệt, thực hiện xuất quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ

4.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu chi có chữ ký của thủ quỹ và người nhận tiền để ghi sổ kế toán tiền mặt

9. Trả tiền nợ cho nhà cung cấp bằng tiền mặt

a. Định khoản

Nợ TK 331             Phải trả cho người bán

Có TK 111       Tiền mặt (1111, 1112)

b. Mô tả nghiệp vụ

Khi công ty trả nợ cho nhà cung cấp bằng tiền mặt, thường phát sinh các hoạt động sau:

1.Căn cứ vào yêu cầu của nhân viên đi trả nợ hoặc công ty (nhà cung cấp) đến đòi nợ, kế toán thanh toán sẽ lập Phiếu chi.

2.Chuyển Phiếu chi cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt

3.Thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi đã được duyệt, thực hiện xuất quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ

4.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu chi có chữ ký của thủ quỹ và người nhận tiền để ghi số kể toán tiền mặt.

=> Nếu công ty trả tiền trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán, thì sẽ chỉ phải trả cho nhà cung cấp số tiền sau khi đã trừ chiết khấu thanh toán. Khi đó kế toán thanh toán hạch toán bổ sung thêm bút toán chiết khấu thanh toán: Nợ TK 331/Có TK 515.

10. Tạm ứng cho nhân viên bằng tiền mặt

a. Định khoản

Nợ TK 141             Tạm ứng

Có TK 111       Tiền mặt (1111, 1112)

b. Mô tả nghiệp vụ

Khi nhân viên xin đề nghị tạm ứng tiền mặt để: đi công tác, mua hàng hoá, tiếp khách… bộ phận kế toán thường phát sinh các hoạt động sau:

1.Căn cứ vào đề nghị tạm ứng của nhân viên đã được trưởng phó/phòng và Giám đốc phê duyệt, kế toán thanh toán sẽ lập Phiếu chi.

2.Chuyển Phiếu chi cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt

3.Thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi đã được duyệt, thực hiện xuất quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ

4.Nhân viên ký Phiếu chi và nhận tiền. Còn kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu chi có chữ ký của thủ quỹ và người nhận tiền để ghi sổ kế toán tiền mặt.

11. Trả lương bằng tiền mặt

a. Định khoản

Nợ TK 334             Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 111       Tiền mặt (1111, 1112)

b. Mô tả nghiệp vụ

Hàng tháng, căn cứ vào Bảng lương đã được duyệt, bộ phận nhân sự sẽ gửi yêu cầu trả lương cho bộ phận kế toán. Khi đó sẽ phát sinh các hoạt động:

1.Kế toán thanh toán lập Phiếu chi, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.

2.Thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi đã được duyệt thực hiện xuất quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ.

3.Nhân sự nhận tiền và căn cứ vào bảng lương để tiến hành trả lương cho nhân viên. Còn kế toán thanh toán sẽ căn cứ vào Phiếu chi có chữ ký của thủ quỹ và người nhận tiền để ghi sổ kế toán tiền mặt.

12. Nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu bằng tiền mặt

a. Định khoản

Nợ TK 33312            Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Có TK 111          Tiền mặt (1111, 1112)

b. Mô tả nghiệp vụ

Khi công ty phát sinh nghiệp vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu bằng tiền mặt, sẽ phát sinh các hoạt động sau:

1.Căn cứ vào số thuế GTGT phải nộp do cơ quan hải quan xác định, nhân viên chịu trách nhiệm mua hàng nhập khẩu yêu cầu chi tiền mặt để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu.

2.Kế toán thanh toán lập Phiếu chi, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.

3.Thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi đã được duyệt thực hiện xuất quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ

4.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu chi có chữ ký của thủ quỹ và người nhận tiền để ghi sổ kế toán tiền mặt

5.Sau khi nộp thuế xong, nhân viên đi nộp thuế sẽ giao lại cho kế toán thanh toán giấy xác nhận nộp thuế của Kho bạc.

6.Kế toán thanh toán sau khi nhận đ

13. Nộp các loại thuế khác bằng tiền mặt (GTGT, TNDN, TTĐB…)

a. Định khoản

Nợ TK 33311           Thuế GTGT đầu ra

Nợ TK 3332             Thuế tiêu thụ đặc biệt

Nợ TK 3333             Thuế xuất, nhập khẩu

Nợ TK 3334             Thuế thu nhập doanh nghiệp

Nợ TK 3335             Thuế thu nhập cá nhân

Nợ TK 3336             Thuế tài nguyên

Nợ TK 3337             Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Nợ TK 3338             Thuế Bảo vệ môi trường và các loại thuế khác

Nợ TK 3339             Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

Có TK 111         Tiền mặt (1111, 1112)

b. Mô tả nghiệp vụ

Khi công ty phát sinh các nghiệp vụ nộp: thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế tiêu thụ đặc biệt… thường phát sinh các hoạt động sau:

1.Căn cứ vào Tờ khai thuế GTGT, TNDN, TNCN, TTĐB, thuế môn bài… kế toán thuế yêu cầu chi tiền nộp thuế.

2.Kế toán thanh toán lập Phiếu chi, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.

3.Thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi đã được duyệt thực hiện xuất quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ

4.Kế toán thuế nhận tiền và nộp thuế vào tài khoản của cơ quan thuế. Còn kế toán thanh toán thì căn cứ vào Phiếu chi có chữ ký của thủ quỹ và người nhận tiền để ghi sổ kế toán tiền mặt.

14. Nộp bảo hiểm bằng tiền mặt

a. Định khoản

Nợ TK 3382             Kinh phí công đoàn

Nợ TK 3383             Bảo hiểm xã hội

Nợ TK 3384             Bảo hiểm y tế

Nợ TK 3385             Bảo hiểm thất nghiệp (TT133)

Nợ TK 3386             Bảo hiểm thất nghiệp (TT200)

Có TK 111         Tiền mặt (1111, 1112)

b. Mô tả nghiệp vụ

Khi công ty phát sinh các nghiệp vụ nộp bảo hiểm cho nhân viên, thường phát sinh các hoạt động sau:

1.Căn cứ vào Bảng lương của nhân viên, nhân viên chịu trách nhiệp nộp bảo hiểm sẽ lập yêu cầu chi tiền mặt để nộp bảo hiểm.

2.Kế toán thanh toán lập Phiếu chi, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt.

3.Thủ quỹ căn cứ vào Phiếu chi đã được duyệt thực hiện xuất quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ

4.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu chi có chữ ký của thủ quỹ và người nhận tiền để ghi sổ kế toán tiền mặt

5.Sau khi nộp bảo hiểm xong, nhân viên đi nộp thuế sẽ giao lại cho kế toán thanh toán giấy xác nhận nộp bảo hiểm của cơ quan bảo hiểm.

15. Chi khác bằng tiền mặt

a. Định khoản

Nợ TK 121           Chứng khoán kinh doanh

Nợ TK 244           Ký quỹ, ký cược dài hạn (TT200)

Nợ TK 1386         Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (TT133)

Nợ TK 341           Vay và nợ thuê tài chính

Nợ TK 336           Phải trả nội bộ

Nợ TK 641           Chi phí bán hàng

Nợ TK 642           Chi phí quản lý doanh nghiệp (TT200)

Nợ TK 642                 Chi phí quản lý kinh doanh (TT133)

Nợ TK …

Có TK 111      Tiền mặt (1111, 1112)

b. Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh các nghiệp vụ chi khác bằng tiền mặt, thường phát sinh các hoạt động sau:

1.Kế toán thanh toán sẽ lập Phiếu chi.

2.Thủ quỹ sẽ căn cứ vào Phiếu chi để thu tiền, đồng thời ghi sổ quỹ.

3.Kế toán thanh toán căn cứ vào Phiếu chi có chữ ký của thủ quỹ và người nhận tiền để ghi số kể toán tiền mặt.

16. Kiểm kê quỹ

a. Định khoản

1. Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê:

Nợ TK 111            Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 338      Phải trả, phải nộp khác (3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết)

Có TK …

2. Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê:

Nợ TK 138            Phải thu khác (1381)

Có TK 111      Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK …

b. Mô tả nghiệp vụ

Định kỳ theo quy định hoặc khi có phát sinh yêu cầu kiểm kê quỹ từ  Ban lãnh đạo công ty, sẽ phát sinh một số hoạt động sau :

1.Thành lập hội đồng kiểm kê gồm: kế toán thanh toán, thủ quỹ, kế toán trưởng hoặc Giám đốc.

2.Đếm thực tế số tiền mặt tồn quỹ theo từng loại tiền về mặt số lượng và mệnh giá.

3.Đối chiếu số dư thực tế kiểm kê với sổ kế toán tiền mặt tại quỹ, nếu có sự chênh lệch thì thực hiện tìm nguyên nhân bằng cách đối chiếu sổ quỹ với sổ kế toán tiền mặt tìm ra những giao dịch thu, chi tiền mặt không khớp giữa 2 sổ.

4.Sau khi tìm nguyên nhân thì thủ trưởng hoặc kế toán trưởng sẽ ra quyết định xử lý.

 

Bình Luận

ĐĂNG KÝ HỌC THỬ MIỄN PHÍ NGAY
Chương trình dành cho mọi đối tượng hoc sinh, sinh viên, người đi làm.